Tư vấn ngay:
Tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam ngày càng tăng, trong đó phần lớn đến từ những nguyên nhân như ngoại tình, bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng. Tuy nhiên, không phải mọi lý do ly hôn đều được Tòa án chấp nhận. Vậy nguyên nhân ly hôn đơn phương nào đủ căn cứ để Tòa án giải quyết?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc ly hôn hiện nay được chia thành hai hình thức: ly hôn thuận tình và ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương).
Dưới đây là các nguyên nhân ly hôn đơn phương mà Tòa án có thể xem xét, chấp nhận giải quyết:

1. Nguyên nhân ly hôn: Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích
Theo khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015,
“Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.”
Như vậy, nếu một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người vợ hoặc chồng của họ có quyền gửi đơn yêu cầu ly hôn và yêu cầu này sẽ được Tòa án chấp nhận giải quyết theo đúng quy định.
2. Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình
Bạo lực gia đình là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực gia đình là hành vi cố ý gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. Một số hành vi được xem là bạo lực gia đình gồm:
-
Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc có hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
-
Lăng mạ hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
-
Cưỡng ép quan hệ tình dục;
-
Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực tâm lý thường xuyên;
-
Cưỡng ép tảo hôn, cưỡng ép kết hôn hoặc ly hôn;
-
Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản của thành viên khác trong gia đình…
Nếu vợ hoặc chồng bị bạo lực gia đình có thể đơn phương ly hôn và cần chuẩn bị chứng cứ để Tòa án xem xét như:
-
Ảnh, video, ghi âm hành vi bạo lực;
-
Giấy xác nhận của cơ sở y tế khi có thương tích;
-
Biên bản hòa giải hoặc quyết định xử phạt hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm bài viết: Thủ tục ly hôn 2025: Hồ sơ, giấy tờ và nơi nộp đơn chi tiết
3. Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Tòa án có thể chấp nhận cho ly hôn.
Trong đó, quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng được quy định tại Chương III Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bao gồm:
-
Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau;
-
Cùng nhau chia sẻ công việc trong gia đình, bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau;
-
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và cùng nhau phát triển.
Cụ thể, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn:
a) Không có tình nghĩa vợ chồng: sống ly thân, bỏ mặc nhau;
b) Có hành vi ngoại tình;
c) Xúc phạm, gây tổn hại danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của nhau;
d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, không tôn trọng tín ngưỡng, không giúp đỡ nhau phát triển.
Ngoài ra, tại điểm a khoản 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, Hội đồng Thẩm phán cũng đã giải thích rõ hơn về “tình trạng vợ chồng trầm trọng” và “mục đích hôn nhân không đạt được” như sau:
-
Tình trạng vợ chồng trầm trọng: không còn quan tâm, chăm sóc nhau, thường xuyên ngược đãi hoặc ngoại tình dù đã được hòa giải nhiều lần.
-
Đời sống chung không thể kéo dài: vẫn tiếp tục ly thân, ngược đãi hoặc xúc phạm nhau dù đã được nhắc nhở.
-
Mục đích hôn nhân không đạt được: không còn tình nghĩa, bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ nhau như mục tiêu ban đầu của hôn nhân.

Bạn có bất kỳ thắc mắc nào về pháp luật? Hãy inbox trực tiếp cho fanpage Luật New Key Nha Trang. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Xem thêm bài viết liên quan:



