Tư vấn ngay:
Án phí khởi kiện tranh chấp đất đai là một trong những nghĩa vụ tài chính đầu tiên và quan trọng nhất mà người khởi kiện phải thực hiện khi đưa vụ việc ra Tòa án. Việc hiểu rõ cách tính án phí, mức tạm ứng phải nộp và các khoản chi phí tố tụng khác sẽ giúp bạn chủ động hơn khi chuẩn bị hồ sơ và hạn chế rủi ro pháp lý.
Trong bài viết này, Luật sư Nhật Hằng – Công ty Luật New Key Khánh Hòa sẽ phân tích chi tiết quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, đồng thời hướng dẫn cách xác định án phí và chi phí tố tụng cụ thể theo từng trường hợp tranh chấp đất đai.

1. Phí, án phí khởi kiện tranh chấp đất đai là gì?
1.1. Khái niệm
Phí và án phí tranh chấp đất đai là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà đương sự phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Toàn bộ quy trình này được điều chỉnh bởi pháp luật tố tụng dân sự, trong đó quy định rõ tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Các khoản chi phí cơ bản người khởi kiện cần chuẩn bị bao gồm:
- Tiền tạm ứng án phí;
- Án phí (nộp sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa);
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (nếu Tòa án yêu cầu);
- Chi phí định giá tài sản và các chi phí tố tụng khác (nếu phát sinh).
1.2. Phân biệt Tạm ứng án phí và Án phí
| Khái niệm | Định nghĩa | Thời điểm nộp |
|---|---|---|
| Tạm ứng án phí | Khoản tiền người khởi kiện phải nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án. | Khi nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án. |
| Án phí dân sự | Số tiền đương sự phải nộp sau khi Tòa án ra bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. | Sau khi bản án/ quyết định có hiệu lực, nghĩa vụ nộp án phí được ghi rõ trong phán quyết của Tòa. |
Ví dụ:
Nếu bạn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc người khác trả lại đất, bạn sẽ nộp tạm ứng án phí trước để Tòa thụ lý. Sau khi có bản án, nếu bạn thắng kiện, bên thua kiện mới là người phải chịu án phí cuối cùng.
2. Mức tạm ứng án phí khi khởi kiện tranh chấp đất đai
Theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí trong vụ án tranh chấp đất đai được xác định theo hai trường hợp sau:
2.1. Tranh chấp đất đai không có giá ngạch
Là những vụ án không xác định được giá trị cụ thể của tài sản tranh chấp, ví dụ như tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng đất, quyền lối đi chung,…
=> Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng
(Theo Mục A, Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
2.2. Tranh chấp đất đai có giá ngạch
Là trường hợp có thể xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản đang tranh chấp. Khi đó, mức tạm ứng án phí bằng 50% án phí sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án ước tính.
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm | Mức tạm ứng án phí (50%) |
|---|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng | 300.000 đồng (tối thiểu không thấp hơn mức án phí không có giá ngạch) |
| Trên 6.000.000 – 400.000.000 đồng | 5% giá trị tranh chấp | 50% của 5% giá trị tranh chấp |
| Trên 400.000.000 – 800.000.000 đồng | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu | (20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu) × 0,5 |
| Trên 800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu | (36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu) × 0,5 |
| Trên 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ | (72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ) × 0,5 |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ | (112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ) × 0,5 |

Xem thêm: Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất Năm 2025
3. Căn cứ xác định giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí
Căn cứ Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, giá tài sản dùng để tính tiền tạm ứng án phí được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
Điều 8. Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí
1. Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ điểm a đến điểm đ khoản này như sau:
a) Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;
c) Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;
d) Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;
đ) Trường hợp không thể căn cứ vào các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.
2. Trường hợp một trong các cơ sở quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo.”
Như vậy, Tòa án sẽ lần lượt xem xét các căn cứ từ điểm a đến điểm đ. Nếu ở một cấp độ ưu tiên trước đó đã xác định được giá trị tài sản, Tòa án sẽ không xét đến các căn cứ phía sau.
Việc xác định giá trị này rất quan trọng, vì nó là cơ sở trực tiếp để tính mức tạm ứng án phí và án phí cuối cùng mà đương sự phải nộp.
4. Ai là người phải nộp tạm ứng án phí và án phí?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và án phí được phân định như sau:
- Người nộp tạm ứng án phí:
Khi nộp đơn khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, nguyên đơn có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo thông báo của Tòa án. - Người chịu án phí:
Sau khi Tòa án ra bản án, bên nào thua kiện sẽ phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng, trừ khi được miễn hoặc không phải chịu án phí theo quy định pháp luật. - Trường hợp hòa giải thành:
Nếu trước khi mở phiên tòa, các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp, họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm.
Lưu ý: Trong một số trường hợp đặc biệt, người khởi kiện có thể được miễn, giảm án phí nếu thuộc đối tượng khó khăn về kinh tế hoặc có giấy xác nhận hợp pháp theo quy định.

5. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trong vụ án tranh chấp đất đai
Hoạt động xem xét, thẩm định tại chỗ là bước quan trọng trong quá trình Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai. Mục đích của việc này là xác định thực tế sử dụng đất, ranh giới, diện tích và hiện trạng tài sản — từ đó làm rõ căn cứ pháp lý khi ra phán quyết.
Theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS):
“Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.”
5.1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Các trường hợp phải nộp tạm ứng chi phí gồm:
- Người yêu cầu Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng theo thông báo của Tòa;
- Nếu Tòa án tự thấy cần thiết phải tiến hành xem xét, thẩm định, thì nguyên đơn hoặc người kháng cáo (ở giai đoạn phúc thẩm) sẽ phải nộp khoản tạm ứng này.
5.2. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Trong trường hợp pháp luật không có quy định khác hoặc các bên không thỏa thuận được, nghĩa vụ chịu chi phí được xác định như sau:
- Đương sự có yêu cầu không được chấp nhận phải chịu chi phí;
- Nếu vụ án bị đình chỉ, nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
5.3. Mức chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định mức cụ thể cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Tòa án sẽ căn cứ vào từng vụ việc để đưa ra mức chi “hợp lý và cần thiết” theo thực tế.
Các khoản chi thường gặp gồm:
- Chi phí đi lại của đoàn thẩm định;
- Chi phí mời đại diện chính quyền địa phương (UBND, Công an xã, khu vực…);
- Chi phí cho cán bộ Tòa án và các cơ quan liên quan tham gia xem xét;
- Chi phí thuê phương tiện, thiết bị đo đạc, kỹ thuật;
- Chi phí đo, vẽ, lập bản đồ hoặc sơ đồ nhà đất tranh chấp.
Đối với các khoản chi có hóa đơn, chứng từ (như thuê đo đạc, thuê kỹ thuật), Tòa án sẽ căn cứ theo chứng từ hợp lệ để quyết toán.
Còn với các khoản chi không có mức quy định cụ thể, Tòa án sẽ xem xét và định mức hợp lý dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.




