Tư vấn ngay:
Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, gắn liền trực tiếp với quyền sở hữu tài sản của cá nhân và sự ổn định trong quan hệ gia đình, xã hội. Việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ của người đã chết cho người còn sống không chỉ là vấn đề tình cảm mà còn là quan hệ pháp lý được Hiến pháp Việt Nam và Bộ luật Dân sự 2015 bảo hộ.
Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ quy định pháp luật hiện hành về thừa kế, làm rõ sự khác biệt giữa Thừa kế theo di chúc và Thừa kế theo pháp luật, đồng thời hướng dẫn thủ tục khai nhận, phân chia di sản theo đúng quy định.

Căn cứ pháp lý điều chỉnh quan hệ thừa kế
Quan hệ thừa kế hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:
-
Hiến pháp Việt Nam: Ghi nhận và bảo hộ quyền thừa kế của công dân.
-
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13:
-
Điều 610: Quy định về quyền thừa kế.
-
Điều 612: Quy định về di sản thừa kế.
-
Chương XXIII (từ Điều 624): Thừa kế theo di chúc.
-
Chương XXIV (từ Điều 649, đặc biệt Điều 650 và Điều 651): Thừa kế theo pháp luật.
-
Điều 644: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
-
-
Luật Công chứng 2014: Quy định về công chứng văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản.
-
Luật Đất đai: Quy định về quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
-
Thông tư 257/2016/TT-BTC: Quy định mức thu lệ phí công chứng.
1. Thừa kế là gì theo Bộ luật Dân sự 2015?
1.1. Khái niệm thừa kế
Theo tinh thần của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người để lại di sản sang người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quyền thừa kế là quyền cơ bản của công dân. Mỗi cá nhân có quyền:
- Lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
- Để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật;
- Hưởng di sản thừa kế.
Thời điểm mở thừa kế được xác định tại thời điểm người có tài sản chết.
1.2. Di sản thừa kế bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế bao gồm:
(1) Tài sản riêng của người chết
Là tài sản do cá nhân đó tạo lập hoặc được tặng cho riêng, thừa kế riêng, ví dụ:
-
Tài sản có trước hôn nhân;
-
Tài sản được cha mẹ tặng cho riêng;
-
Tài sản được thừa kế riêng.
(2) Phần tài sản của người chết trong tài sản chung
Thường gặp nhất là:
-
Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung vợ chồng (thông thường là 1/2);
-
Phần vốn góp trong tài sản chung với người khác.
Lưu ý quan trọng: Quyền sử dụng đất cũng là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.3. Ý nghĩa của thừa kế trong gia đình và doanh nghiệp
Việc thực hiện đúng quy định về thừa kế giúp:
Đối với gia đình
- Đảm bảo phân chia tài sản minh bạch, công bằng;
- Hạn chế tranh chấp giữa các thành viên;
- Tạo cơ sở pháp lý xác lập quyền sở hữu cho người thừa kế.
Đối với doanh nghiệp/hộ kinh doanh
Khi chủ doanh nghiệp qua đời, việc xác định người thừa kế giúp:
- Tránh “khoảng trống quyền lực”;
- Xác định người tiếp quản phần vốn góp/cổ phần;
- Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.
2. Hai hình thức thừa kế theo pháp luật Việt Nam
Theo Bộ luật Dân sự 2015, có 02 hình thức thừa kế:
-
Thừa kế theo di chúc (ưu tiên áp dụng);
-
Thừa kế theo pháp luật (áp dụng khi không thể chia theo di chúc).
2.1. Thừa kế theo di chúc
2.1.1. Khái niệm
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản theo nội dung di chúc hợp pháp.
2.1.2. Nguyên tắc ưu tiên
Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền định đoạt tài sản. Vì vậy:
- Nếu có di chúc hợp pháp → ưu tiên chia theo di chúc.
- Chỉ khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp → mới áp dụng thừa kế theo pháp luật.
2.1.3. Các hình thức di chúc
- Di chúc bằng văn bản (có hoặc không có người làm chứng, có công chứng/chứng thực).
- Di chúc miệng (trường hợp tính mạng bị đe dọa và không thể lập văn bản).
2.1.4. Điều kiện để di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)
Di chúc hợp pháp khi:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
- Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật;
- Hình thức phù hợp quy định pháp luật.
2.2. Thừa kế theo pháp luật
2.2.1. Khái niệm
Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là việc chia di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
2.2.2. Khi nào áp dụng?
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, áp dụng khi:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Người được chỉ định thừa kế chết trước hoặc từ chối nhận di sản;
- Phần tài sản chưa được định đoạt trong di chúc.
2.2.3. Nguyên tắc phân chia
- Ưu tiên theo thứ tự hàng thừa kế;
- Bình đẳng trong cùng một hàng thừa kế.
3. Hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015
3.1. Hàng thừa kế thứ nhất
- Vợ, chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi;
- Con đẻ, con nuôi.
Con dâu, con rể không thuộc hàng này.
3.2. Hàng thừa kế thứ hai
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Anh ruột, chị ruột, em ruột;
- Cháu ruột (nếu người chết là ông bà).
3.3. Hàng thừa kế thứ ba
- Cụ nội, cụ ngoại;
- Bác, chú, cậu, cô, dì ruột;
- Cháu ruột (nếu người chết là bác, chú, cô, dì);
- Chắt ruột.
3.4. Thừa kế thế vị
Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm, thì cháu được hưởng phần mà cha/mẹ mình đáng lẽ được hưởng.
4. Thủ tục khai nhận và phân chia di sản
Theo Luật Công chứng 2014, quy trình gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Giấy chứng tử;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn);
- CCCD/CMND;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
- Di chúc (nếu có).
Bước 2: Nộp tại Tổ chức hành nghề công chứng
Nếu di sản là bất động sản → thực hiện tại nơi có đất.
Bước 3: Niêm yết công khai
Thời hạn: 15 ngày tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết.
Bước 4: Ký văn bản công chứng
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
- Hoặc Văn bản khai nhận di sản.
Bước 5: Đăng ký sang tên
Thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Lệ phí công chứng
Thực hiện theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, tính theo giá trị tài sản.
5. Những vấn đề pháp lý thường gặp
5.1. Tranh chấp thừa kế
Nguyên nhân thường gặp:
- Di chúc không rõ ràng;
- Bỏ sót người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644 BLDS);
- Nghi ngờ giả mạo;
- Mâu thuẫn định giá tài sản.
Giải quyết theo trình tự:
- Thương lượng;
- Hòa giải tại UBND cấp xã (đối với đất đai);
- Khởi kiện tại Tòa án.
5.2. Thừa kế đất chưa có Sổ đỏ
Giải pháp:
- Kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
- Sau đó mới thực hiện phân chia thừa kế.
6. Kết luận
Thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 là cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm việc chuyển giao tài sản được thực hiện đúng người, đúng trình tự và đúng quy định pháp luật.
Phân biệt rõ giữa Thừa kế theo di chúc và Thừa kế theo pháp luật giúp cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế tranh chấp.
Việc lập di chúc khi còn minh mẫn không phải điều kiêng kỵ, mà là hành động trách nhiệm, giúp bảo vệ sự hòa thuận gia đình và đảm bảo tài sản được phân chia đúng ý nguyện.
Một bản di chúc hợp pháp không chỉ là sự định đoạt tài sản, mà còn là giải pháp pháp lý phòng ngừa rủi ro tranh chấp về sau.
Bạn có bất kỳ thắc mắc nào về pháp luật? Hãy inbox trực tiếp cho fanpage Luật New Key Nha Trang hoặc Luật Sư Nhật Hằng Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Mời bà con tham gia Nhóm Zalo hỗ trợ pháp lý miễn phí cho những hộ gia đình mất giấy tờ do lũ lụt. Tại đây
Xem thêm các tin tức khác tại: Trang Tin Tức – Công ty Luật TNHH New Key



