Tư vấn ngay:
Từ ngày 01/01/2026, toàn bộ hộ kinh doanh trên cả nước sẽ chính thức chấm dứt việc nộp thuế khoán, chuyển sang phương pháp tự khai – tự nộp thuế theo đúng lộ trình cải cách quản lý thuế được Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025.
Bài viết dưới đây tổng hợp lại toàn bộ quy định quan trọng, cách phân nhóm hộ kinh doanh, phương pháp tính thuế mới và bộ hồ sơ kê khai bắt buộc áp dụng từ năm 2026. Nội dung được diễn giải dễ hiểu nhưng vẫn giữ nguyên bản chất pháp lý theo các văn bản có hiệu lực.

1. Từ năm 2026, hộ kinh doanh phải kê khai thuế theo phương pháp nào?
Theo Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC, việc yêu cầu hộ kinh doanh bỏ thuế khoán và chuyển sang kê khai không phải là một sự thay đổi đơn lẻ, mà dựa trên chuỗi chủ trương đã được hoạch định từ cấp Trung ương.
Cụ thể:
-
Ngày 04/5/2025, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW, định hướng rõ việc xóa bỏ hình thức thuế khoán với hộ kinh doanh.
-
Tiếp đó, Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị quyết 138/NQ-CP và Nghị quyết 139/NQ-CP tiếp tục cụ thể hóa, tạo hành lang pháp lý để áp dụng thống nhất phương pháp tự khai – tự nộp thuế cho hộ kinh doanh.
Trong phần mục tiêu của Đề án tại Quyết định 3389/QĐ-BTC, Bộ Tài chính nêu rõ:
➡️ Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế.
Như vậy, từ năm 2026, tất cả hộ kinh doanh đều phải thực hiện kê khai thuế thay vì nộp thuế khoán như trước đây.
Xem thêm bài viết tại: Hướng dẫn 8 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai thuế từ 01/01/2026

2. Cách phân nhóm và kê khai thuế theo từng mức doanh thu từ 2026
Phụ lục của Quyết định 3389/QĐ-BTC ban hành Bảng 2 về mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, phân chia hộ kinh doanh thành 3 nhóm doanh thu (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3).
Từng nhóm sẽ có cách tính thuế, kỳ kê khai, hóa đơn và sổ sách kế toán khác nhau.
Bảng tóm tắt quy định 3 nhóm hộ kinh doanh từ 2026
— Nhóm 1: Doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm
- Thuế GTGT: Không phải nộp.
- Thuế TNCN: Không phải nộp.
- Kê khai: 02 lần/năm (đầu/gữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế.
- Hóa đơn: Khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử có mã.
- Sổ sách: Ghi chép đơn giản, được hỗ trợ phần mềm kế toán miễn phí.
- Tài khoản ngân hàng: Không bắt buộc.
- TMĐT:
-
-
Nếu sàn có chức năng thanh toán → sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay; doanh thu cuối năm dưới 200 triệu được hoàn nộp thừa.
-
Nếu sàn không có chức năng thanh toán → cá nhân tự kê khai theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý.
-
— Nhóm 2: Doanh thu trên 200 triệu đến 3 tỷ đồng/năm
- Thuế GTGT: Tính theo phương pháp trực tiếp (% trên doanh thu).
- Thuế TNCN: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề.
- Kê khai: 04 lần/năm (kê khai theo quý) + quyết toán năm.
- Hóa đơn:
-
Nếu doanh thu > 1 tỷ và bán hàng/dịch vụ trực tiếp → bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
-
- Sổ kế toán: Sổ đơn giản, phần mềm miễn phí.
- Tài khoản ngân hàng: Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh.
- Chuyển nhóm: Nếu doanh thu trên 3 tỷ trong 2 năm liên tiếp → chuyển sang nhóm 3.
- TMĐT: Giữ nguyên như nhóm 1.
— Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm
-
Phương pháp thuế GTGT:
-
Bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
-
-
Thuế TNCN:
-
Tính 17% trên thu nhập tính thuế.
-
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý.
-
-
Kê khai:
-
Kê khai theo tháng nếu doanh thu năm > 50 tỷ;
-
Hoặc kê khai theo quý nếu doanh thu ≤ 50 tỷ.
-
- Hóa đơn: Bắt buộc có hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
- Sổ kế toán:
-
Bắt buộc thực hiện theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa.
-
- Tài khoản ngân hàng: Phải mở tài khoản riêng để phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Hỗ trợ: Khuyến khích chuyển đổi thành doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 và Nghị quyết 198.

BẢNG SO SÁNH QUY ĐỊNH KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH TỪ 2026
| STT | Tiêu chí | Nhóm 1 (Doanh thu ≤ 200 triệu) | Nhóm 2 (200 triệu < doanh thu ≤ 3 tỷ) | Nhóm 3 (Doanh thu > 3 tỷ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thuế GTGT | Không phải nộp | – Tính theo phương pháp trực tiếp (% doanh thu) Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % – Có thể tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện | – Bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
| 2 | Thuế TNCN | Không phải nộp | Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo ngành nghề Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % | Tính trên thu nhập tính thuế × 17% Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý |
| 3 | Trách nhiệm kê khai doanh thu | Kê khai 2 lần/năm (đầu/giữa năm và cuối năm) | Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm | Kê khai theo tháng (nếu doanh thu > 50 tỷ) hoặc theo quý + quyết toán năm |
| 4 | Hóa đơn | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc dùng HĐĐT từ máy tính tiền nếu doanh thu > 1 tỷ và bán hàng/dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng | Bắt buộc dùng HĐĐT có mã hoặc HĐĐT từ máy tính tiền |
| 5 | Sổ kế toán | Ghi chép đơn giản, được hỗ trợ phần mềm miễn phí | Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí | Bắt buộc thực hiện theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa |
| 6 | Tài khoản ngân hàng | Không bắt buộc | Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh | Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh |
| 7 | Chuyển đổi phương pháp tính thuế | Không áp dụng | Nếu doanh thu > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau | Áp dụng như doanh nghiệp; được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên |
| 8 | Kinh doanh qua nền tảng TMĐT | – Nếu sàn có chức năng thanh toán: sàn khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế; doanh thu cuối năm <200 triệu → được hoàn nộp thừa. – Nếu sàn không có chức năng thanh toán: cá nhân tự kê khai theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý. | Quy định giống Nhóm 1 | Quy định giống Nhóm 1 |
| 9 | Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý | – Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý – Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp theo Nghị quyết 68 và 198 |
3. Hồ sơ kê khai thuế hộ kinh doanh bắt buộc từ năm 2026
Theo Quyết định 3389/QĐ-BTC, bộ hồ sơ kê khai thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm:
(1) Tờ khai thuế theo mẫu bắt buộc – Mẫu số 01/CNKD
Áp dụng cho tất cả hộ kinh doanh thực hiện kê khai.
(2) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh – Mẫu số 01-2/BK-HĐKD
Đính kèm tờ khai Mẫu 01/CNKD theo quy định.
(3) Hồ sơ thuế GTGT và TNCN (nếu thuộc diện kê khai)
Tùy nhóm doanh thu, hộ kinh doanh nộp thêm:
- Tờ khai thuế GTGT – Mẫu 01/GTGT
- Tờ khai thuế TNCN (áp dụng cho hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế)
(4) Hồ sơ thuế TNDN (đối với trường hợp đặc biệt)
Áp dụng khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong kỳ tính thuế hoặc khi thuộc diện phải nộp thuế TNDN.
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai 02/TNDN hoặc 03/TNDN
- Các phụ lục kèm theo theo quy định.
Kết luận
Từ ngày 01/01/2026, toàn bộ hộ kinh doanh trên phạm vi cả nước sẽ chính thức áp dụng phương pháp tự khai – tự nộp thuế, chia theo 3 nhóm rõ ràng theo mức doanh thu. Quy định này thay thế hoàn toàn phương thức thuế khoán đã tồn tại nhiều năm.
Việc nắm rõ phân nhóm, cách tính thuế, hồ sơ kê khai và nghĩa vụ liên quan sẽ giúp hộ kinh doanh chuẩn bị tốt hơn cho quá trình chuyển đổi, hạn chế rủi ro bị xử phạt hoặc kê khai sai.

Bạn có bất kỳ thắc mắc nào về pháp luật? Hãy inbox trực tiếp cho fanpage Luật New Key Nha Trang hoặc Luật Sư Nhật Hằng Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Xem thêm các tin tức khác tại: Trang Tin Tức – Công ty Luật TNHH New Key



