Tư vấn ngay:
Chồng để lại di chúc cho con riêng toàn bộ tài sản thì vợ hợp pháp có quyền lợi gì? Bài viết phân tích theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015.

Năm 2016, vợ chồng tôi cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một thửa đất. Đến năm 2022, chồng tôi lập di chúc để lại toàn bộ mảnh đất này cho một người cháu. Năm 2023, chồng tôi qua đời, sau đó người cháu dựa vào di chúc yêu cầu tôi giao đất cho mình. Trong trường hợp này, tôi cần làm gì để đảm bảo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân? – Câu hỏi của Chị Lan Anh (Hải Phòng)
1. Xác định tài sản chung của vợ chồng
Trong trường hợp vợ chồng mua đất sau khi kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), tài sản này thường được coi là tài sản chung.
Căn cứ khoản 1, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1, Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
Như vậy, thửa đất mua năm 2016 trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung. Mỗi người vợ, chồng đều có quyền ngang nhau và được tính là sở hữu ½ giá trị quyền sử dụng đất.
2. Chồng để lại di chúc cho con riêng có hợp pháp không?
Nếu chồng lập di chúc để lại toàn bộ quyền sử dụng đất cho con riêng (hoặc cháu), điều này vượt quá phạm vi quyền định đoạt.
Người chồng chỉ có quyền định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình (½ thửa đất). Phần còn lại thuộc quyền sở hữu của vợ và không thể tự ý để lại cho người khác.
Vì vậy, trong trường hợp này, di chúc của chồng bạn sẽ bị vô hiệu một phần. Người được chỉ định trong di chúc (con riêng hoặc cháu) chỉ được hưởng phần tài sản thuộc sở hữu của chồng bạn, không thể đòi toàn bộ diện tích đất.
3. Quyền thừa kế bắt buộc của vợ
Mặc dù di chúc không đề cập đến quyền thừa kế của vợ, nhưng theo pháp luật, bạn vẫn có quyền được hưởng phần di sản bắt buộc.
Điều này được quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015:
“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Theo đó, bạn – với tư cách là vợ hợp pháp – vẫn có quyền được hưởng thừa kế dù không được chồng ghi tên trong di chúc. Đây được gọi là phần thừa kế bắt buộc.
4. Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất?
Trong trường hợp phân chia di sản theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất của người chồng bao gồm:
- Vợ (bạn),
- Các con (bao gồm con chung và con riêng),
- Cha mẹ ruột của chồng.
Điều này có nghĩa là người cháu (hoặc người khác ngoài hàng thừa kế thứ nhất) không có quyền đòi hỏi hưởng toàn bộ tài sản chỉ dựa vào di chúc.
5. Nếu không thỏa thuận được thì giải quyết thế nào?
Sau khi chồng mất, các bên liên quan có thể thỏa thuận phân chia di sản trên tinh thần tự nguyện và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của vợ và con.
Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét:
- Tài sản nào là tài sản chung, tài sản riêng.
- Di chúc có hợp pháp hay không.
- Quyền thừa kế bắt buộc của vợ và các con.
Kết quả sẽ đảm bảo sự công bằng, hạn chế tình trạng một bên chiếm đoạt toàn bộ tài sản trái pháp luật.
Kết luận
- Tài sản vợ chồng mua trong hôn nhân (như đất mua năm 2016) là tài sản chung.
- Chồng chỉ có quyền định đoạt phần tài sản của mình, nên di chúc để lại toàn bộ đất cho con riêng sẽ bị vô hiệu một phần.
- Vợ vẫn được hưởng phần thừa kế bắt buộc theo Điều 644 BLDS 2015.
- Nếu không thể thỏa thuận, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình.
Trường hợp này khá phức tạp, để đảm bảo quyền lợi chính đáng, bạn nên tham khảo ý kiến luật sư chuyên về hôn nhân và thừa kế.

Xem thêm bài viết liên quan:



