Tư vấn ngay:
Chế định thừa kế là một trong những chế định quan trọng trong pháp luật dân sự Việt Nam, được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không phải mọi bản di chúc đều hợp pháp theo quy định pháp luật. Vậy nếu người chết để lại di chúc nhưng di chúc đó không hợp pháp thì việc chia di sản sẽ được xử lý ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.

1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thừa kế
1.1 Di chúc là gì?
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015:
“Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”
=> Như vậy, di chúc là văn bản hoặc lời nói thể hiện mong muốn của người đã khuất về việc chia tài sản cho những người thân hoặc người được chỉ định. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc đều được pháp luật công nhận.
1.2 Di sản thừa kế là gì?
Theo Điều 612 BLDS 2015:
“Điều 612. Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
=> Di sản thừa kế có thể là tài sản riêng hoặc phần tài sản chung của người đã chết, bao gồm cả quyền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện theo quy định pháp luật đất đai.
1.3 Điều kiện để di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 630 BLDS 2015, một bản di chúc được xem là hợp pháp nếu:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, cưỡng ép;
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc đúng quy định;
- Di chúc miệng phải có ít nhất 2 người làm chứng và được ghi lại trong vòng 5 ngày.
=> Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, bản di chúc sẽ bị xem là không hợp pháp và không có giá trị pháp lý.
2. Quy định pháp luật về chia di sản khi di chúc không hợp pháp
Theo điểm b khoản 1 Điều 650 BLDS 2015:
“Di chúc không hợp pháp” là một trong những căn cứ để chia di sản theo pháp luật.
2.1. Chia thừa kế theo pháp luật như thế nào?
Khi di chúc không hợp pháp, việc chia di sản sẽ được thực hiện theo thừa kế theo pháp luật tại Điều 651 BLDS 2015. Cụ thể:
Hàng thừa kế thứ nhất:
- Vợ hoặc chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi;
- Con đẻ, con nuôi.
Hàng thừa kế thứ hai:
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Anh ruột, chị ruột, em ruột;
- Cháu ruột (con của anh/chị/em ruột).
Hàng thừa kế thứ ba:
- Cụ nội, cụ ngoại;
- Bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột, dì ruột;
- Cháu ruột của người chết mà người chết là bác/chú/cô/dì/cậu;
- Chắt ruột.
Di sản thừa kế được chia theo thứ tự các hàng thừa kế như trên, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Theo Khoản 2 Điều 651:
“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”
3. Di sản thừa kế là quyền sử dụng đất – Phân biệt cụ thể theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP
Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP đã hướng dẫn cụ thể các trường hợp xác định quyền sử dụng đất là di sản:
- Nếu người chết có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo các Luật Đất đai qua các thời kỳ thì đất là di sản thừa kế;
- Nếu chưa có GCNQSDĐ nhưng có các loại giấy tờ quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2003, thì kể từ 01/7/2004 đất đó vẫn được xem là di sản;
- Nếu không có giấy tờ nhưng trên đất có nhà cửa, công trình, cây lâu năm, thì Toà án sẽ xem xét các giấy tờ xác minh việc sử dụng đất hợp pháp:
- Nếu có xác nhận của UBND về việc sử dụng hợp pháp => xử lý như di sản có đất;
- Nếu không có xác nhận nhưng không vi phạm quy hoạch => có thể tạm giao và yêu cầu cấp GCN sau;
- Nếu vi phạm quy hoạch, không hợp pháp => không được chia đất, chỉ chia tài sản trên đất nếu có.
=> Việc xác định đất có được chia thừa kế hay không phụ thuộc vào tính hợp pháp của việc sử dụng đất.
4. Ví dụ thực tiễn: Tòa án xác định di chúc không hợp pháp
Bản án số 139/2020/DS-PT ngày 22/05/2020 của TAND TP. Hà Nội:
- Di chúc do bà T lập không có người làm chứng đúng nghĩa;
- Người ký xác nhận không chứng kiến việc lập di chúc => không đủ điều kiện làm chứng;
- UBND chỉ xác nhận chữ ký người làm chứng chứ không chứng thực nội dung;
- Bà T là người cao tuổi, nên việc lập di chúc càng phải minh chứng rõ bà còn minh mẫn.
Tòa nhận định:
Không có căn cứ chứng minh di chúc là hợp pháp theo Điều 630 BLDS 2015. Do đó, huỷ di chúc và chia di sản theo pháp luật.
Kết luận
Khi di chúc không hợp pháp, di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật sẽ được chia đều phần di sản. Việc xác định hợp pháp hay không của di chúc là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi chính đáng của người thừa kế.
Nếu bạn đang có tranh chấp thừa kế hoặc cần tư vấn về tính hợp pháp của di chúc, hãy liên hệ luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn và bảo vệ quyền lợi đúng theo pháp luật.
Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn về hồ sơ và thủ tục thừa kế đất không đủ tách thửa, hãy liên hệ với New Key Law Firm – CN Khánh Hòa để được tư vấn miễn phí và chính xác nhất.
Xem thêm bài viết liên quan:



